Thời hạn bằng lái xe Ô tô và những thủ tục đổi cần biết khi hết hạn

Có phải bạn đang có ý định thi bằng lái xe ô tô nhưng không biết thi nghề mình đang làm nên thi loại bằng lái xe Ô tô nào? và thời hạn bằng lái xe ô tô là bao lâu và cũng không biết nên lựa chọn trung tâm nào để thi vừa uy tín, nhanh chóng, giá cả phù hợp? Vậy thì hãy liên hệ 0907 964 942 – Trung Tâm Bằng Lái Xe An Tín sẽ giúp bạn giải quyết các thủ tục một cách nhanh chóng, gọn gàng và tiết kiệm thời gian cho bạn.

Các loại bằng lái xe Ô tô tại Việt Nam

Để biết được ngành nghề mình đang làm nên thi các loại bằng lái nào, điều kiện cấp bằng là gì, giá cả, thời gian thì hãy cùng Trung Tâm Lái Xe An Tín tìm hiểu ngay bên dưới nhé!

Bằng lái xe ô tô hạng B1

Bằng lái xe hạng B1 được chấp nhận đối với những tài xế không hành nghề lái, được dùng với các phương tiện như:

  • Xe Ô tô đến xe có 9 chỗ ngồi được dùng để chở người, bao gồm cả tài xế
  • Xe Ô tô tải bao gồm những xe Ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg
Bằng lái xe hạng B1
Bằng lái xe hạng B1

Bằng lái xe hạng B2

Bằng lái xe hạng B2 được chấp nhận đối với những tài xế lái xe dịch vụ, được dùng các loại phương tiện như:

  • Những xe Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.5000kg
  • Những loại xe Ô tô quy định cho bằng lái hạng B1
Bằng lái xe hạng B2
Bằng lái xe hạng B2

Bằng lái xe Ô tô hạng C

Bằng lái xe hạng C được chấp nhận đối với những phương tiện sau đây:

  • Xe Ô tô tải bao gồm những Ô tô tải được chuyên dùng có trọng tải lên đến 3.500kg
  • Các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1, B2

Bằng lái xe Ô tô hạng D

Bằng lái xe Ô tô hạng D được chấp nhận đối với những phương tiện sau đây:

  • Những xe Ô tô được dùng để chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi bao gồm cả tài xế
  • Được chấp nhận đối với những xe Ô tô sử dụng bằng lái hạng B1, B2 và C

Bằng lái xe Ô tô hạng E

Bằng lái xe Ô tô hạng E được chấp nhận đối với những phương tiện sau đây:

  • Đối với những xe Ô tô chở người có trên 30 chỗ
  • Chấp nhận với những loại xe được quy định sử dụng bằng lái xe hạng B1, B2 và D

Bằng lái xe hạng F ( FB2, FC, FD, FE)

Theo như hệ thống phân hạng thì bằng lái xe ô tô hạng B1 là bằng thấp nhất, còn bằng lái xe hạng F là bằng cấp cao nhất, chỉ được cấp cho những tài xế có những loại bằng lái xe hạng B2, C, D, E. 

  • Bằng lái xe hạng FB2: Được cấp cho những tài xế điều khiển những loại xe theo quy định cho bằng lái xe hạng B2 kéo theo rơ moóc.
  • Bằng lái xe hạng FC: Được cấp cho những tài xế điều khiển những loại xe theo quy định cho bằng lái xe hạng C kéo theo rơ moóc.
  • Bằng lái xe hạng FD: Được cấp cho những tài xế điều khiển các loại xe theo quy định cho bằng lái xe hạng D kéo theo rơ moóc.
  • Bằng lái xe hạng FE: Được cấp cho những tài xế điều khiển các loại xe theo quy định cho bằng lái xe hạng E kéo theo rơ moóc. 

Thời hạn sử dụng các loại bằng lái xe Ô tô

Bằng lái xe ô tô hạng B1, B2, C

Thời hạn sử dụng bằng lái xe ô tô hạng B1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp và được quy định như sau:

Với người điều khiển xe Ô tô nữ tầm 45 và nam tầm 50 thì thời hạn sử dụng bằng là: 

  • Đối với nữ thời hạn có hiệu lực đến 55 tuổi
  • Đối với nam thời hạn có hiệu lực đến 60 tuổi

Và thời hạn tương tự đối với bằng B2 và C.

Bằng lái xe ô tô hạng D, E F

Thời hạn sử dụng bằng lái xe ô tô hạng D, hạng E và F có giá trị hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp bằng và cách tính tương tự như thời hạn bằng lái xe ô tô hạng B1, B2, C.

>>> Xem thêm: Quá hạn bằng lái xe ô tô

Giá cả để học và thi của các loại bằng lái xe Ô tô tại Việt Nam

  • Hiện nay thì chi phí để học bằng lái xe Ô tô hạng B1 bao gồm tất cả chi phí trong quá trình học viên học như chuẩn bị các hồ sơ theo quy định, học lý thuyết và thực hành…..với mức phí dao động trong khoảng từ 6.500.000 VNĐ- 7.500.000 VND/ khóa 
  • Chi phí cho việc học bằng lái xe Ô tô hạng B2 bao gồm lý thuyết, thực hành, chuẩn bị hồ sơ…. thì tổng chi phí cho một khóa học là 5.200.000 VNĐ- 5.500.000 VNĐ/ khóa và bạn không cần phải bỏ ra các chi phí phát sinh nào khác.
  • Chi phí cho việc học bằng lái xe Ô tô hạng C đã bao gồm chi phí phát sinh khác như xăng, thầy, đường…. và một khóa học của nó dao động từ 8.000.000 VNĐ- 10.000.000 VNĐ.

Điều kiện được cấp bằng lái xe Ô tô

Bằng lái xe Ô tô hạng B1

Chỉ cần bạn là công dân đủ 18 tuổi trở lên và đủ hành vi năng lực pháp luật, có CCCD/ CMND/ Hộ chiếu.

Bạn cần đảm bảo các điều kiện về sức khỏe, không bị mắc các bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến quá trình lái xe như: Tim mạch, lây nhiễm…

Với các điều kiện trên thì bạn có thể đăng kí để thi bằng lái xe hạng B1.

Bằng lái xe Ô tô hạng B2

Để thi bằng lái xe hạng B2 thì bạn phải là công dân trên 18 tuổi, có CCCD/CMND/ Hộ chiếu và đủ hành vi năng lực pháp luật khi tham gia giao thông

Điều kiện về sức khỏe để thi bằng B2:

  • Bạn không bị mắc các bệnh về mắt: Cận thị, viễn thị, loạn thị > 7 độ ( không được phép đăng ký để học lấy bằng.
  • Không khuyết tật về tay và chân
  • Không bị lãng tai
  • Không mắc các bệnh ảnh hưởng đến quá trình lái xe khi tham gia giao thông như: Bệnh tim,…

Bằng lái xe Ô tô hạng C

Theo như thông tin mới nhất năm 2022 thì độ tuổi để đăng kí tham gia học và thi bằng lái xe Ô tô hạng C là người từ 21 tuổi trở lên.

Ngoài các điều kiện như bằng B1, B2 thì bạn còn phải đáp ứng được trình độ từ cấp Trung học cơ sở trở lên mới được đăng ký tham gia để dự thi.

Bằng lái xe Ô tô hạng D

Điều kiện được cấp bằng lái xe Ô tô hạng D theo quy định như sau:

  • Công dân đủ 24 tuổi trở lên
  • Có 5 năm hành nghề lái xe ô tô
  • Trình độ học vấn phải từ cấp trung học cơ sở trở lên
  • Có các loại giấy phép lái xe khác như giấy phép lái xe hạng B2, hạng C và có kinh nghiệm lái xe trên 100.000km.

Bằng lái xe Ô tô hạng E

Điều kiện được cấp bằng lái xe Ô tô hạng E được quy định như sau:

  • Bạn là công dân từ 24 tuổi trở lên
  • Bạn phải có trên 5 năm hành nghề lái xe Ô tô
  • Trình độ học vấn của bạn phải từ cấp trung học cơ sở trở lên, nếu thấp hơn thì không được cấp bằng
  • Bạn phải có bằng lái xe hạng B2 lên D, C và lên E. 
  • Kinh nghiệm lái xe của bạn phải từ 100.000km trở lên.

Bằng lái xe hạng Ô tô hạng F

Điều kiện để được cấp bằng lái xe Ô tô hạng F được quy định như sau:

  • Hạng FB2: Công dân phải đủ từ 21 tuổi trở lên
  • Hạng FC: Công dân phải đủ từ 24 tuổi trở lên
  • Hạng FD, FE: Bạn phải đủ từ 27 tuổi trở lên

>>> Xem thêm: Bằng lái xe ô tô quá hạn 6 tháng

Bạn muốn được cấp- đổi bằng lái xe? Bạn cần trung tâm hỗ trợ?

An Tín biết hiện bạn đang tra mạng gia hạn bằng lái xe ô tô thì chắc chắn trong đó bạn đang lo sợ về thủ tục rườm rà, mất thời gian của việc cấp- đổi bằng lái xe mới.

Vậy thì đến với Trung Tâm Bằng Lái Xe An Tín- không chờ đợi, không tập trung đông người, xử lý nhanh gọn, uy tín 100%. An Tín mạnh dạng nói như vậy bởi quy trình xử lý hồ sơ bên An Tín như sau:

Xử lý hồ sơ nhanh gọn chỉ mất khoảng 10 phút từ khi quý khách có mặt tại An Tín, không chờ đợi, không cần phải lấy số thứ tự.

  • Tiếp nhận hồ sơ GPLX- nộp trực tiếp lại VP 214 Nhật Tảo, phường 8, Quận 10 Tp. HCM
  • Kiểm tra thông tin GPLX trên hệ thống Tổng Cục Đường Bộ
  • Nhập thông tin mới cấp- đổi GPLX lên hệ thống Tổng Cục
  • Xác nhận chụp hình và in biên GPLX hẹn ngày 
  • Quy trình xử lý hồ sơ gói gọn trong 10 phút hẹn ngày trả kết quả GPLX- Sở GTVT Tp. HCMi quý khách có mặt, không chờ đợi, không lấy số thứ tự !
An Tín- quy trình xử lý hồ sơ nhanh gọn
An Tín- quy trình xử lý hồ sơ nhanh gọn

Lệ phí cấp đổi bằng lái xe tại An Tín

Hiện nay cũng có nhiều trung tâm cấp đổi bằng lái xe với những mức giá khác nhau. Nhưng tại Trung Tâm Bằng Lái Xe An Tín với mức giá đưa ra phù hợp so với mặt bằng của thị trường:

  • Cấp đổi bằng lái xe Ô tô ( GPLX) ( Cấp tại TP HCM): 700.000 VNĐ
  • Cấp đổi bằng lái xe Ô tô ( GPLX) ( Cấp ở Tỉnh): 800.000 VNĐ

Trung Tâm Bằng Lái Xe An Tín- không chờ đợi, không bốc số thứ tự, không rườm rà, nhanh gọn, ưu tiên xử lý ngay, uy tín 100%. Nếu bạn còn thắc mắc những vấn đề nào khác hoặc muốn đăng ký tại An Tín thì hãy liên hệ để được tư vấn sớm nhất có thể nhé!

  • Hotline/ZALO : 0907 964 942 Ms Ngân – 0903 318 680 Mr Thắng – 0906 861 477 Mr Chiến
  • Địa Chỉ: Số 214 đường Nhật Tảo, Phường 8, Quận 10 (Cách đường Nguyễn Tri Phương 100m)
  • THỜI GIAN LÀM VIỆC: 8h30 – 16h30 TỪ THỨ 2 ĐẾN THỨ 6 (THỨ 7 & CN NGHỈ).
Văn phòng tiếp nhận hồ sơ của An Tín
Văn phòng tiếp nhận hồ sơ của An Tín